|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
ĐIỀU LỆ
HIỆP HỘI VƯỜN
QUỐC GIA VÀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định
số /QĐ- BNV
ngày tháng năm 2006 của Bộ Nội vụ)
–––––––––––––––––
Chương
1
TÊN
GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
Điều 1. Tên gọi
Tên
tiếng Việt: Hiệp hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
Tờn tiếng Anh: Vienam National Park
and Protected Area Association
Tên viết tắt: VNPPA
Điều 2. Mục đích, tôn
chỉ
Hiệp hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo
tồn thiên nhiên Việt Nam ( dưới đây gọi tắt là Hiệp hội ) là một tổ chức xã hội
- nghề nghiệp của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên thuộc mọi thành
phần kinh tế của Việt Nam, tự nguyện thành lập nhằm mục đích hợp tác, liên kết,
hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa
học, xây dựng, bảo vệ và phát triển bền vững môi trường, nâng cao hiệu quả sản
xuất - kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên trong các hoạt
động thuộc ngành, lĩnh vực liên quan đến vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên
nhiên; giữ vai trò cầu nối giữa các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
với các cơ quan chức năng trong việc đóng góp ý kiến với các cơ quan Nhà nước
để hoàn thiện hệ thống chính sách, thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế trên
nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ theo đúng các quy định
của pháp luật Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết
hoặc công nhận.
Điều 3. Lĩnh vực và
phạm vi hoạt động của Hiệp hội
Hiệp hội hoạt động trong phạm vi cả
nước, theo pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo Điều lệ này
và theo các Công ước quốc tế mà Nhà nước đã tham gia ký kết hoặc công
nhận. Hoạt động của Hiệp hội chịu sự
quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan.
Hiệp hội tổ chức các hoạt động hỗ
trợ, tư vấn cho các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của
pháp luật, bao gồm:
a) Trao đổi các thông
tin khoa học - công nghệ, sản xuất - kinh doanh trong và ngoài nước liên quan
đến lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp
luật.
b) Tham gia công tác tư
vấn, phản biện với các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch , kế hoạch, cơ
chế, chính sách phát triển lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
theo quy định của pháp luật.
c) Tăng cường hội nhập
với các hoạt động của các hiệp hội trong nước, trong khu vực và quốc tế theo
quy định của pháp luật.
d) Thúc đẩy các hoạt
động đào tạo, nghiên cứu, thông tin báo chí, xúc tiến thương mại và kinh doanh
dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Địa vị pháp
lý của Hiệp hội
Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có
biểu tượng ( logo ), có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại Hà
Nội và Hiệp hội được thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc : các câu lạc bộ,
các chi hội, trung tâm, chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước
theo đúng quy định của pháp luật. Các đơn vị trực thuộc này có tư cách pháp
nhân, có biểu tượng ( logo ), có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật.
Chương 2
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC
HOẠT
ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI
Điều 5. Chức năng của Hiệp hội
1.
Đại
diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên trong các hoạt động thuộc ngành,
lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên với các cơ quan, tổ chức
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2.
Tư
vấn, phản biện về ngành, lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; làm
cầu nối giữa các hội viên, thành viên của Hiệp hội với các cơ quan hữu quan
nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến sự phát triển bền vững của ngành,
lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên trong khuôn khổ pháp luật quy
định.
3.
Hỗ
trợ hội viên ổn định, mở rộng và phát triển sản xuất - kinh doanh, xúc tiến
công tác bảo tồn - đầu tư - thương mại - du lịch - hợp tác quốc tế, cung cấp
thông tin, tư vấn, tổ chức diễn đàn trao đổi, hợp tác và tổ chức hội thảo về
ngành, lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp
luật.
Điều 6.
Nhiệm vụ của Hiệp hội
1. Xây dựng, tổ chức,
tập hợp hội viên để trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả
trong công tác bảo tồn - đầu tư - thương mại - du lịch - dịch vụ - hợp tác quốc
tế, hội nhập kinh tế quốc tế, vì mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của hệ
thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam nhằm góp phần vào
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
2. Tuyên truyền giáo dục
hội viên hiểu rõ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây
dựng, phát triển hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt
Nam nhằm bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững.
3. Làm đầu mối liên hệ
giữa hội viên với các cơ quan quản lý, nghiên cứu của Nhà nước ở Trung ương và
địa phương; bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tổ chức giúp đỡ hội viên theo khả năng
các nguồn lực của Hiệp hội trong khuôn khổ luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam; Tạo điều kiện để các đơn vị, tổ chức là hội viên với các
đơn vị, tổ chức không phải là hội viên ở trong nước tiếp cận với các tổ chức quốc tế theo quy định của
pháp luật góp phần thúc đẩy cho sự phát triển bền vững các vườn quốc gia và khu
bảo tồn thiên nhiên Việt Nam nói riêng và của đất nước nói chung.
4. Nghiên cứu, tổng hợp
các ý kiến của các hội viên để phản ánh, đề đạt với các cơ quan Nhà nước về
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực vườn quốc
gia và khu bảo tồn thiên nhiên vì sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
của đất nước; Tham gia, đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đến lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; đại diện cho
hội viên kiến nghị với Nhà nước những vấn đề về chủ trương, chính sách, biện
pháp nhằm thúc đẩy công tác bảo tồn và phát triển, góp phần ngăn chặn những tác
động có hại đến tài nguyên thiên nhiên của đất nước nói chung và của các vườn
quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam nói riêng.
5. Động viên tính năng
động, sáng tạo của hội viên, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau giữa các hội viên
trong công tác quản lý và bảo vệ vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của
Việt Nam.
6. Tư vấn pháp luật và
nghiệp vụ chuyên môn; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn - ngoại ngữ -
kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức về luật pháp, về kinh tế thị trường, về môi
trường, về hội nhập quốc tế và đầu tư, về sở hữu trí tuệ cho hội viên theo quy
định của pháp luật.
7. Thực hiện vai trò xúc
tiến công tác bảo tồn - đầu tư - thương mại - du lịch - dịch vụ - hợp tác quốc
tế, hội nhập kinh tế quốc tế, vì mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của hệ
thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam như: giới thiệu đối
tác, thị trường, nghiên cứu, tìm hiểu, khảo sát, tổ chức hội thảo, toạ đàm,
xuất bản - quảng bá về các lĩnh vực liên quan đến vườn quốc gia và khu bảo tồn
thiên nhiên của Việt Nam.
8. Cập nhật và cung cấp
cho các hội viên về chính sách, pháp luật và các chủ trương của Nhà nước liên
quan đến lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, tạo điều kiện cho
các hội viên chủ động trong công tác bảo tồn, xây dựng và phát triển cũng như
giúp các hội viên phòng tránh được các rủi ro trong quá trình bảo tồn, xây dựng
và phát triển các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
9. Phối hợp với các cơ
quan Nhà nước, cơ quan bảo vệ pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp
của các hội viên. Tham gia hoà giải tranh chấp giữa các hội viên để hạn chế tối
đa các thiệt hại, rủi ro trong quá trình bảo tồn, xây dựng và phát triển các
vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
10. Hướng dẫn, giám sát
các hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và của Hiệp
hội.
11. Giới thiệu thành tựu
và năng lực của các hội viên trong hoạt động bảo tồn, xây dựng và phát triển
các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
12. Tổ chức các lớp tập
huấn, đào tạo về nghiệp vụ, khoa học - công nghệ, cách thức quản lý mới, kỹ
năng nghề nghiệp cho hội viên theo quy định của pháp luật.
13. Tổ chức các hoạt động
sản xuất - kinh doanh - dịch vụ theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu
cho Hiệp hội.
14. Mở rộng quan hệ với
các tổ chức quốc tế và nước ngoài có liên quan theo quy định của pháp luật nhằm
tranh thủ các điều kiện để phát triển cho các vườn quốc gia và khu bảo tồn
thiên nhiên Việt Nam.
15. Quản lý và sử dụng
các nguồn kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
16. Hiệp hội được các cơ
quan Nhà nước cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật có liên
quan đến lĩnh vực kinh tế - xã hội - đối ngoại liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
17. Xuất bản bản tin nội
bộ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
18. Thực hiện các công
việc khác khi được Nhà nước Việt Nam yêu cầu.
Điều 7. Quyền hạn của
Hiệp hội
1.
Đại
diện cho hội viên trong các quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
2.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và
hội viên; Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của
Hiệp hội, hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.
3.
Tham
gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của
Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp
hội hoạt động.
4.
Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để
thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
5.
Được lập và gây quỹ của Hiệp hội trên cơ sở hội
phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ
theo quy định của pháp luật để đảm bảo kinh phí hoạt động.
6.
Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
7.
Được tham gia ký kết và thực hiện các thoả
thuận với các tổ chức quốc tế, các hoạt động quốc tế theo quy định của pháp
luật.
8.
Chủ trì phối hợp giữa các hội viên trong việc
chủ động tìm kiếm nguồn lực bảo tồn, xây dựng và phát triển hoạt động vườn quốc
gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật.
9.
Thành lập và giải thể các tổ chức trực thuộc
của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
10.
Khen thưởng các hội viên có thành tích trong
công tác bảo tồn, xây dựng và phát triển hoạt động của các vườn quốc gia và khu
bảo tồn thiên nhiên và thực hiện tốt Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 8. Phương thức hoạt động
1.
Trực
tiếp và gián tiếp.
2.
Phi
lợi nhuận.
3. Thông
qua cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội và thực hiện sự phối hợp với các địa
phương, sự hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế theo quy định của pháp
luật để đạt mục tiêu hiệu quả và sự phát triển bền vững của hoạt động của các
vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định pháp luật.
4.
Tổ
chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, xuất bản phẩm và thông qua các cơ quan
truyền thông đại chúng theo quy định của pháp luật để kiến nghị với Nhà nước
trong việc ban hành chính sách sao cho phù hợp với thực tiễn phát triển của
loại hình các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam.
Chương
3
HỘI
VIÊN
Điều 9. Điều kiện trở thành Hội viên
1.
Hội viên chính thức của Hiệp hội: là các
tổ chức pháp nhân của Việt Nam được cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực bảo
tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của
pháp luật hiện hành, các cán bộ thuộc cơ quan Nhà nước được giới thiệu, tán
thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội, đóng lệ
phí gia nhập Hiệp hội, hội phí và được Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội công
nhận đều có thể trở thành Hội viên chính thức của Hiệp hội.
2.
Hội
viên liên kết của Hiệp hội: là các tổ chức pháp nhân liên doanh hoặc có
100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên có nguyện vọng, tán thành
Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập và nộp lệ phí gia nhập đều được xét để
gia nhập Hiệp hội. Hội viên liên kết không có quyền biểu quyết các vấn đề của
Hiệp hội, không được tham gia ứng cử, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo của Hiệp
hội.
3.
Hội viên danh dự của Hiệp hội: là
những công dân, các nhà quản lý khoa học - kỹ thuật và tổ chức pháp nhân có uy
tín, có kinh nghiệm và có công lao đối với sự phát triển của hoạt động bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên tán thành Điều lệ và có
nguyện vọng tham gia Hiệp hội, được Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội nhất trí
mời làm hội viên danh dự của Hiệp hội. Hội viên danh dự không có quyền biểu
quyết các vấn đề của Hiệp hội, không được tham gia ứng cử, đề cử vào các chức
vụ Lãnh đạo của Hiệp hội.
4.
Các
thành viên Ban vận động thành lập Hiệp hội được công nhận là Hội viên sáng lập
của Hiệp hội.
5.
Các
đơn vị, tổ chức pháp nhân có đủ điều kiện muốn gia nhập Hiệp hội cần làm đơn
(theo mẫu quy định). Việc kết nạp hội viên mới do Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội quyết định. Các tổ chức và cá nhân
đó chính thức trở thành Hội viên sau khi đóng lệ phí gia nhập và nhận được Thẻ Hội viên của Hiệp hội.
6.
Các
Hội viên là pháp nhân ( tổ chức có tư cách pháp nhân ) cử người đại diện của
mình tại Hiệp hội. Người đại diện phải có thẩm quyền quyết định, được ghi rõ họ
tên, chức vụ trong đơn xin gia nhập Hiệp hội. Trường hợp uỷ nhiệm, người được
uỷ nhiệm làm đại diện phải đủ thẩm quyền quyết định và người uỷ nhiệm phải chịu
trách nhiệm về sự uỷ nhiệm đó. Khi thay đổi người đại diện, hội viên phải thông
báo bằng văn bản ngay sau khi thay đổi cho Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội biết.
Điều 10. Quyền lợi
của Hội viên
1.
Được
đề đạt nguyện vọng thông qua Hiệp hội và được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp trong hoạt động của mình phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội.
2.
Được
cung cấp những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu, hoạt động. Tham gia các
hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp do Hiệp hội tổ chức,
hoặc được Hiệp hội mời tham gia.
3.
Được
yêu cầu Hiệp hội can thiệp với các cơ quan có thẩm quyền về chế độ chính sách
phù hợp với lợi ích chính đáng của Hội viên, đảm bảo đúng pháp luật.
4.
Tham
gia các công việc của Hiệp hội. Được yêu cầu Hiệp hội làm trung gian hoặc tư
vấn trong các vấn đề giao dịch hoặc nghiên cứu.
5.
Được
Hiệp hội cung cấp thông tin, giúp đỡ hoà giải khi có tranh chấp, được tham gia
các hình thức liên kết do Hiệp hội tổ chức.
6.
Được
dự Đại hội, được ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan Lãnh đạo của Hiệp hội cũng
như của Chi hội cơ sở; thảo luận, biểu quyết các Nghị quyết của Hiệp hội, được
phê bình chất vấn Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội về mọi chủ trương và hoạt
động của Hiệp hội.
7.
Được
ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. Trong trường hợp
này hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản cho Ban Thường vụ Trung ương
Hiệp hội và sẽ nhận được sự đồng ý của Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội trong
vòng 30 (ba mươi ) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của hội viên.
8.
Hội
viên liên kết và Hội viên danh dự được hưởng các quyền như Hội viên chính thức,
trừ quyền ứng cử, bầu cử các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội và quyền biểu
quyết các vấn đề của Hiệp hội.
9.
Được
khen thưởng về thành tích trong công tác bảo tồn, xây dựng và phát triển hoạt
động của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên cũng như những đóng góp
xây dựng Hiệp hội.
10.
Được cấp Thẻ Hội
viên.
Điều 11. Nghĩa vụ của
Hội viên
1.
Nghiêm
chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định
tại Điều lệ này.
2.
Tuân
thủ Điều lệ của Hiệp hội và Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành Trung
ương Hiệp hội.
Trong trường hợp các
hội viên liên kết và hội viên danh dự có ý kiến khác với Nghị quyết của Hiệp
hội thì ý kiến khác đó phải được trình bày bằng văn bản để Ban Chấp hành Trung
ương Hiệp hội xem xét.
3.
Cung
cấp cho Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội (khi có yêu cầu) những thông tin có
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình để Hiệp hội có đủ thông tin phục vụ
những vấn đề Hội viên
Chương 4
TỔ
CHỨC VÀ QUẢN LÝ HIỆP HỘI
Điều 13. Nguyên tắc
tổ chức của Hiệp hội
1.
Hiệp
hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam được tổ chức và hoạt động
theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng
giữa các hội viên.
2.
Cơ
quan Chấp hành của Hiệp hội hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập
thể, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.
3.
Nghị
quyết Đại hội, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội, các Quyết
định quan trọng khác của Hiệp hội chỉ có giá trị và hợp lệ khi được 50% số
người tham dự theo quy định của pháp luật và theo quy định của Điều lệ Hiệp hội
đồng ý.
Điều 14. Cơ cấu, tổ
chức của Hiệp hội
1. Hiệp hội Vườn Quốc
gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam được tổ chức theo mô hình sau:
a)
Đại
hội toàn thể hội viên
b)
Ban
Chấp hành Trung ương Hiệp hội
c)
Ban
Thường vụ Trung ương Hiệp hội
d)
Ban
Kiểm tra Hiệp hội
e)
Các
Ban chuyên môn
g) Văn phòng Hiệp hội
h)
Cơ
quan thông tin ngôn luận của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
i)
Chi
nhánh Hiệp hội
j)
Các
Chi hội cơ sở
k)
Văn
phòng Đại diện
g) Các tổ chức, đơn
vị chuyên môn trực thuộc Hiệp hội, phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.
Điều 15. Đại hội
nhiệm kỳ (Đại hội toàn thể Hội viên hoặc Đại hội Đại biểu), Hội nghị thường
niên và Đại hội bất thường
1. Đại hội toàn thể Hội viên là cơ quan lãnh đạo
cao nhất của Hiệp hội, do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội triệu tập năm ( 05
) năm một lần với sự tham gia của ít nhất 2/3 số Đại biểu, có nhiệm vụ:
a) Thông qua báo cáo
hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua và chương trình hoạt động của Hiệp
hội trong nhiệm kỳ tới.
b) Thông qua báo cáo
tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ cũ và thông qua dự toán, định hướng hoạt
động tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới.
c) Quyết định lệ phí gia nhập và hội phí hàng năm
của hội viên.
d) Chỉ có Đại hội toàn thể Hội viên mới có quyền
Quyết định đổi tên, chia, tách, sáp nhập, giải thể Hiệp hội cũng như sửa đổi
hoặc bổ sung Điều lệ của Hiệp hội.
e) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan
trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Trung ương
Hiệp hội.
g) Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội, Ban
Thường vụ Trung ương Hiệp hội và Ban Kiểm tra Hiệp hội.
h) Đại hội toàn thể
Hội viên thông qua Nghị quyết giải thể Hiệp hội (nếu có ), chỉ định Ban Xử lý
giải thể ( nếu có ) để tiến hành các thủ tục giải thể ( nếu có ) theo quy định
của pháp luật.
2.
Hội
nghị thường niên được tổ chức một ( 01 ) năm một lần để tổng kết đánh giá hoạt
động của Hiệp hội trong năm.
3.
Đại
hội bất thường được triệu tập theo Quyết định của Ban Thường vụ Trung ương Hiệp
hội khi có hơn 50% số Hội viên hoặc 2/3 số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương
Hiệp hội yêu cầu.
Điều 16. Nguyên tắc
biểu quyết tại Đại hội
1. Khi triệu tập Đại
hội, Ban Chấp hành Hiệp hội phải công bố chương trình nghị sự của Đại hội và
phải gửi thư mời hội viên ít nhất 10 ngày trước ngày dự định họp.
2. Những Nghị quyết
của Đại hội được lấy biểu quyết theo đa số có mặt tại Đại hội.
3. Riêng đối với
những vấn đề đặc biệt quan trọng sau đây thì phải được 2/3 số Hội viên của Hiệp
hội có mặt tán thành:
a) Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ;
b) Bãi miễn một số
thành viên trong Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội, Ban Thường trực Trung ương
Hiệp hội;
c) Giải thể và thanh
lý tài sản của Hiệp hội.
Điều
17. Hiệp hội tự giải thể
Ngoài trường hợp bị cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền ra quyết định buộc giải thể, Hiệp hội chỉ tự giải thể trong
trường hợp có từ trên 1/2 trở lên số đại biểu dự Đại hội biểu quyết thông qua.
Nghị quyết này còn phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sau khi
đã thanh toán công nợ và thanh lý tài sản của Hiệp hội theo đúng quy định của
pháp luật.
Điều 18. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội
1. Ban Chấp hành
Trung ương Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội
trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội; Ban Chấp hành họp 6 tháng một lần; Ban
Chấp hành bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các Uỷ viên.
2. Số lượng thành
viên của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội do Đại hội quy định. Ban Chấp hành
Trung ương Hiệp hội do Đại hội toàn thể hội viên bầu trực tiếp bằng phiếu kín
hoặc giơ tay. Người đắc cử phải đạt trên 50% số phiếu hợp lệ. Trong trường hợp
cần thiết, có thể có một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội do Ban
Thường vụ Trung ương Hiệp hội mời bổ sung theo quy định của Điều lệ này nhưng
không được quá 20% số Uỷ viên Ban Chấp hành tại thời điểm bổ sung.
3. Ban Chấp hành
Trung ương Hiệp hội quyết định công việc theo đa số, trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyền quyết định
thuộc về Chủ tịch Hiệp hội.
4.
Ngoài
các thành viên được Đại hội bầu, Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội còn có Uỷ
viên là Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan về ngành, lĩnh vực bảo
tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được Đại hội nhất trí
mời tham gia và có nhiệm vụ, quyền hạn như các Uỷ viên khác của Hiệp hội.
5.
Uỷ
viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội phải là người có tâm huyết với Hiệp hội,
có trình độ và khả năng điều hành, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ để
gánh vác nhiệm vụ được Hiệp hội giao.
6.
Trong
quá trình hoạt động, nếu vì nhiều lý do khác nhau, số Uỷ viên Ban Chấp hành
Trung ương Hiệp hội không còn đủ như quy định của Đại hội, Ban Chấp hành Trung
ương Hiệp hội sẽ phải bầu bổ sung số Uỷ viên thiếu (trong số các hội viên chính
thức của Hiệp hội) nhưng không vượt quá số lượng Uỷ viên mà Đại hội quy định.
Hình thức bầu như quy định tại Điều 18 khoản 2.
7.
Uỷ
viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội có thể được bầu lại tại Đại hội toàn thể
hội viên hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo Quyết định của Đại hội bất thường
hoặc theo đơn đề nghị của hơn 1/2 số hội viên chính thức.
8.
Uỷ
viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội là đại diện tổ chức pháp nhân do về hưu
hoặc chuyển công tác khác sẽ được thay thế bằng một người khác cũng của tổ chức
pháp nhân đó và vẫn là Uỷ viên của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội. Trường
hợp này phải báo cáo Ban Thường trực Trung ương Hiệp hội trước 30 ( ba mươi )
ngày và người thay thế phải được trên 50% số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương
Hiệp hội đồng ý.
9.
Nhiệm
kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội là năm ( 05 ) năm .
10. Tuỳ theo yêu cầu, Ban Chấp hành Trung ương
Hiệp hội có thể cử ra các Ban Chuyên môn giúp việc cho Hiệp hội.
Điều 19. Nhiệm vụ
của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội
1. Cụ thể hoá các
nghị quyết của Đại hội và đề ra những biện pháp để thực hiện Nghị quyết của Đại
hội.
2.
Nghị
quyết về chương trình công tác và dự toán, quyết toán các khoản thu - chi hàng
năm của Hiệp hội.
3.
Quyết
định cơ cấu tổ chức và bộ máy của Hiệp hội; Bầu cử và bãi miễn chức danh lãnh
đạo của Hiệp hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Phó Tổng Thư ký.
4.
Quyết
định triệu tập Đại hội toàn thể hội viên, Hội nghị hàng năm và chuẩn bị các vấn
đề liên quan cho Đại hội toàn thể hội viên và các Hội nghị hàng năm của Hiệp
hội.
5.
Xét
kết nạp, khai trừ, khen thưởng, kỷ luật hội viên theo quy định của pháp luật và
theo Điều lệ Hiệp hội.
Điều 20. Nguyên tắc
hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội
1. Ban Chấp hành
Trung ương Hiệp hội họp thường kỳ sáu ( 06 ) tháng một lần vào những năm không
có Đại hội hoặc có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc ít nhất
2/3 tổng số uỷ viên Ban Chấp hành, hoạt động theo quy chế được Đại hội thông
qua.
2. Các quyết định của Ban Chấp hành Trung ương
Hiệp hội được lấy biểu quyết theo đa số thành viên có mặt. Trong trường hợp số
phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về Bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 21. Ban Thường
vụ Trung ương Hiệp hội
1. Ban Thường vụ
Trung ương Hiệp hội do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội bầu, gồm: Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số uỷ viên do Ban Chấp hành chỉ định.
2.
Ban
Thường vụ Trung ương Hiệp hội thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội chỉ
đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp và phải báo cáo kiểm điểm
công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội.
3.
Ban
Thường vụ Trung ương Hiệp hội xem xét, đề nghị Ban Chấp hành Trung ương Hiệp
hội quyết định bổ sung Uỷ viên Ban Chấp hành mới nhưng không được quá 20% số Uỷ
viên Ban Chấp hành hiện có trong thời điểm bổ sung.
4.
Ban
Thường vụ quyết định thành lập các Ban Chuyên môn, các tổ chức trực thuộc khác
theo quy định của pháp luật và theo điều lệ Hiệp hội và bổ nhiệm người lãnh đạo
các Ban Chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội nhưng phải báo cáo với Ban
Chấp hành Trung ương Hiệp hội tại cuộc họp gần nhất.
5.
Ban
Thường vụ thực hiện các nghĩa vụ và các mối quan hệ của Hiệp hội trong lĩnh vực
đối nội, đối ngoại, đối với các tổ chức quốc tế mà Hiệp hội tham gia trên những
lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật.
6.
Xét
khen thưởng và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng tổ chức trực
thuộc Hiệp hội hoặc hội viên của Hiệp hội có thành tích xuất sắc nhưng phải báo
cáo với Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội tại kỳ họp gần nhất.
7.
Ban
Thường vụ có thể mời một số chuyên gia kinh tế, pháp luật, quản lý, khoa học
làm tư vấn cho Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Các thành viên này được
mời dự Đại hội, tham dự các kỳ họp của Ban Chấp hành và các cuộc họp khác của
Hiệp hội do Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội quyết định.
8.
Ban
Thường vụ Trung ương Hiệp hội hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành Trung
ương Hiệp hội thông qua.
9.
Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội cử ra bộ
phận Thường trực gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký để quản lý hoạt
động của các Ban Chuyên môn, văn phòng, chi nhánh và văn phòng đại diện của
Hiệp hội; xem xét, quyết định những dự án, đề án, kế hoạch công tác và những
vấn đề lớn khác của Hiệp hội được quy định tại Điều 21 của Điều lệ này; kiểm
tra, giám sát hoạt động điều hành và các bộ phận thực thi nhiệm vụ của Hiệp hội.
Điều 22. Chủ tịch và Phó Chủ tịch
1. Chủ tịch Hiệp hội
có quyền hạn và trách nhiệm:
a) Đại diện pháp nhân của Hiệp hội
trước pháp luật.
b) Tổ chức triển khai thực hiện các
Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và các quyết định của Ban Chấp
hành Hiệp hội.
c)
Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hiệp hội.
d)
Trực tiếp điều hành Ban Thường vụ và bộ phận Thường trực Hiệp hội.
e)
Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức - nhân sự của Hiệp hội
g) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp
hội và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.
2. Các Phó Chủ tịch
Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, chịu trách nhiệm trước pháp luật và
trước Chủ tịch về mảng công việc mà Chủ tịch phân công. Trong số các Phó Chủ
tịch có một Phó Chủ tịch được phân công thường trực để thay Chủ tịch điều hành
công việc Hiệp hội khi Chủ tịch vắng mặt.
Điều 23. Tổng thư ký
1. Tổng thư ký là người giúp việc Chủ tịch
điều hành công việc hàng ngày theo Nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác
và theo quy chế của Hiệp hội được thông qua.
2.
Tổng
Thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội và có
những nhiệm vụ sau:
-
Xây
dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của
Hiệp hội trình Thường vụ thông qua rồi báo cáo trước Ban Chấp hành Hiệp hội.
-
Định
kỳ báo cáo cho Ban Chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội.
-
Lập
báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội.
-
Quản
lý tài liệu của Hiệp hội.
-
Chịu
trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về hoạt động của
Văn phòng Hiệp hội.
Điều
24. Văn phòng Hiệp hội
1. Văn phòng Hiệp hội
được tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ ban hành.
2. Hiệp hội có thể
được đặt Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật
để thuận lợi cho việc triển khai công tác của Hiệp hội. Chức năng, nhiệm vụ,
quy chế hoạt động của văn phòng đại diện hoặc của chi nhánh của Hiệp hội do Ban
Thường vụ ban hành theo quy định của pháp luật.
2.
Các
nhân viên của Văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo quy định của
Bộ Luật Lao động.
3.
Kinh
phí hoạt động của Văn phòng do Tổng thư ký dự trù trình Ban Thường vụ Hiệp hội
phê duyệt.
Điều 25. Ban Kiểm
tra
1. Ban Kiểm tra do
Đại hội bầu trong số các Hội viên của Hiệp hội. Số lượng Uỷ viên Ban Kiểm tra
do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội quyết định. Ban Kiểm tra bầu ra Trưởng Ban
để điều hành công việc của Ban. Trưởng Ban Kiểm tra phải là Uỷ viên Ban Chấp
hành.
2. Nhiệm kỳ của Ban
Kiểm tra của Hiệp hội cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội.
3.Ban Kiểm tra có
nhiệm vụ:
a)
Kiểm
tra việc chấp hành Điều lệ và Nghị quyết của Ban Chấp hành, Nghị quyết của Đại
hội.
b)
Kiểm
tra việc sử dụng tài chính, tài sản của hiệp hội
c)
Giải
quyết đơn thư khiếu tố
d)
Dự
một số cuộc họp của Ban Chấp hành, của Ban Thường vụ theo quy chế của Hiệp hội.
e)
Ban
Kiểm tra có nhiệm vụ báo cáo trước Ban Chấp hành và trước Đại hội về hoạt động
của Ban Kiểm tra và tình hình tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua.
g) Khi thấy cần thiết
Ban Kiểm tra có thể thông báo tình hình và yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết các
vấn đề mà Ban đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.
Điều 26. Thể thức
thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội
ký Quyết định thành lập các Ban Chuyên môn, các đơn vị và tổ chức trực thuộc
Hiệp hội theo quy định của pháp luật và của Điều lệ Hiệp hội.
2. Các Ban Chuyên
môn, chi nhánh của Hiệp hội hoạt động bằng nguồn kinh phí do mỗi bộ phận dự
toán và được Ban Thường vụ thông qua.
3. Cán bộ ở các Ban
chuyên môn, các đơn vị, tổ chức trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của
Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo quy định của Bộ Luật Lao động.
Điều 27. Chi hội và
nhiệm vụ của Chi hội
1. Chi hội:
a)
Việc
thành lập Chi hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam phải được
sự đồng ý của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội . Chi hội Vườn Quốc gia và Khu
Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam hoạt động theo Quy chế được Ban Thường vụ Trung
ương Hiệp hội thông qua.
b)
Mỗi
tổ chức có từ năm ( 05 ) Hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội. Ban Lãnh
đạo cao nhất của Chi hội do Đại hội toàn thể Chi hội bầu ra. Việc thành lập Chi
hội được tổ chức theo từng địa phương.
2. Nhiệm vụ của Chi
hội:
a)
Chỉ
đạo và phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện Điều lệ của Hiệp hội, Quy định của
Hiệp hội và Chi hội.
b)
Tuyên
truyền phát triển hội viên mới và mở rộng uy tín của Hiệp hội
c)
Tổ
chức sinh hoạt học tập, tham quan, tập huấn
d)
Tổ
chức tiếp thị nhằm thúc đẩy hoạt động của Chi hội
e)
Chi
hội chấp hành chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Ban Thường vụ.
Chương
5
TÀI
SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI
Điều 28. Kinh phí của Hiệp hội có từ những nguồn thu sau đây:
1. Lệ phí gia nhập và
hội phí hàng năm của Hội viên.
2. Các khoản thu do
hoạt động nghiên cứu, tư vấn, dịch vụ của Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc
của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản tài trợ
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản trợ cấp
của Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 29. Sử dụng kinh
phí của Hiệp hội
1. Hiệp hội sử dụng
kinh phí của mình cho những việc sau đây:
a)
Trang trải các chi phí cho hoạt động của Hiệp hội.
b)
Trả lương cho cán bộ công nhân viên chuyên trách của Hiệp hội.
c)
Các chi phí cần thiết khác.
2. Tài chính của Hiệp
hội được sử dụng theo Quy chế do Văn phòng Hiệp hội trình Ban Thường vụ thông
qua.
Điều
30. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản
1. Ban Chấp hành Hiệp
hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp
với quy định của pháp luật.
1. Báo cáo tài chính,
tài sản phải được công khai tại cuộc họp cuối năm của Ban Chấp hành. Ban Kiểm
tra có trách nhiệm kiểm tra việc thu chi tài chính của Hiệp hội và báo cáo
tại hội nghị thường niên ( hội nghị hàng
năm ) của Hiệp hội.
Chương 6
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều
31. Khen thưởng và kỷ luật
1. Các tổ chức và cá
nhân có thành tích xuất sắc được Ban Chấp hành quyết định khen thưởng hàng năm
hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của
pháp luật.
2. Các tổ chức và cá
nhân Hội viên vi phạm điều lệ Hiệp hội sẽ do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội
quyết định thi hành kỷ luật. Mức xử lý kỷ luật gồm: khiển trách, cảnh cáo và
khai trừ khỏi Hiệp hội. Trường hợp tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật xâm
phạm đến quyền lợi của Hiệp hội, Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội sẽ yêu cầu
các cơ quan pháp luật can thiệp.
Chương
7
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Bản điều lệ này có
bảy ( 07 ) chương, ba mươi hai ( 32 ) Điều là Điều lệ của Hiệp hội cácVườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên
Việt Nam.
2. Điều lệ của Hiệp
hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam có giá trị thi hành theo
Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và chỉ có Đại hội toàn thể hội
viên của Hiệp hội mới có quyền được sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội, Điều
lệ Hiệp hội sẽ không còn hiệu lực thi hành khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc
giải thể./.
HIỆP HỘI
VƯỜN QUỐC GIA
VÀ KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Thông tin chi tiết về Điều
lệ hoạt động của Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam.
Xin vui lòng BẤM VÀO ĐÂY đề
download file văn bản.
Xuân
Trường
|