Giới thiệu VNPPA

Diễn đàn trao đổi
Tin tức - sự kiện

Hệ thống Khu bảo tồn

Du lịch sinh thái

Giáo dục môi trường

Bảo tồn thiên nhiên

Chia sẻ sách - tài liệu

Sổ địa chỉ

Check Mail VNPPA

Đăng ký nhận tin

Weblinks

Skype online support
Skype Me™! Chat with me
Yahoo online support
Left
Left

 
Tiếng Việt | English

Điều lệ hoạt động của Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam

Hiệp hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 1281/QĐ-BNV ngày 25 tháng 9 năm 2006 của Bộ Nội Vụ. Theo đó, ngày 29/11/2006, Đại hội Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam lần thứ nhất  đã bầu ra Ban chấp hành gồm 29 đồng chí và Ban thường vụ gồm 9 đồng chí. Ban chấp hành Hiệp hội đã thông qua Điều lệ hoạt động của Hiệp hội 7 Chương và 32 Điều bao gồm:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

 

 

ĐIỀU LỆ

HIỆP HỘI  VƯỜN QUỐC GIA VÀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo  Quyết định số              /QĐ- BNV

ngày         tháng        năm 2006 của Bộ Nội vụ)

–––––––––––––––––

 

 

Chương 1

 

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

Điều 1. Tên gọi

            Tên tiếng Việt: Hiệp hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam

Tờn tiếng Anh: Vienam National Park and Protected Area Association

Tên viết tắt: VNPPA

Điều 2. Mục đích, tôn chỉ

            Hiệp hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam ( dưới đây gọi tắt là Hiệp hội ) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam, tự nguyện thành lập nhằm mục đích hợp tác, liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong việc phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học, xây dựng, bảo vệ và phát triển bền vững môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên trong các hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực liên quan đến vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; giữ vai trò cầu nối giữa các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên với các cơ quan chức năng trong việc đóng góp ý kiến với các cơ quan Nhà nước để hoàn thiện hệ thống chính sách, thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, cùng có lợi và tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc công nhận.

Điều 3. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Hiệp hội

            Hiệp hội hoạt động trong phạm vi cả nước, theo pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, theo Điều lệ này và theo các Công ước quốc tế mà Nhà nước đã tham gia ký kết hoặc công nhận.  Hoạt động của Hiệp hội chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ,  ngành liên quan.

            Hiệp hội tổ chức các hoạt động hỗ trợ, tư vấn cho các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a)     Trao đổi các thông tin khoa học - công nghệ, sản xuất - kinh doanh trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật.

b)    Tham gia công tác tư vấn, phản biện với các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch , kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật.

c)     Tăng cường hội nhập với các hoạt động của các hiệp hội trong nước, trong khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.

d)    Thúc đẩy các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, thông tin báo chí, xúc tiến thương mại và kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Địa vị pháp lý của Hiệp hội

            Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có biểu tượng ( logo ), có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

            Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại Hà Nội và Hiệp hội được thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc : các câu lạc bộ, các chi hội, trung tâm, chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước theo đúng quy định của pháp luật. Các đơn vị trực thuộc này có tư cách pháp nhân, có biểu tượng ( logo ), có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

 

 

Chương 2

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC

HOẠT ĐỘNG CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 5. Chức năng của Hiệp hội

1.     Đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên trong các hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

2.     Tư vấn, phản biện về ngành, lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; làm cầu nối giữa các hội viên, thành viên của Hiệp hội với các cơ quan hữu quan nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến sự phát triển bền vững của ngành, lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên trong khuôn khổ pháp luật quy định.

3.     Hỗ trợ hội viên ổn định, mở rộng và phát triển sản xuất - kinh doanh, xúc tiến công tác bảo tồn - đầu tư - thương mại - du lịch - hợp tác quốc tế, cung cấp thông tin, tư vấn, tổ chức diễn đàn trao đổi, hợp tác và tổ chức hội thảo về ngành, lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật.

 Điều 6. Nhiệm vụ của Hiệp hội

1.     Xây dựng, tổ chức, tập hợp hội viên để trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả trong công tác bảo tồn - đầu tư - thương mại - du lịch - dịch vụ - hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế, vì mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam nhằm góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.

2.     Tuyên truyền giáo dục hội viên hiểu rõ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng, phát triển hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam nhằm bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững.

3.     Làm đầu mối liên hệ giữa hội viên với các cơ quan quản lý, nghiên cứu của Nhà nước ở Trung ương và địa phương; bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tổ chức giúp đỡ hội viên theo khả năng các nguồn lực của Hiệp hội trong khuôn khổ luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Tạo điều kiện để các đơn vị, tổ chức là hội viên với các đơn vị, tổ chức không phải là hội viên ở trong nước tiếp cận  với các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật góp phần thúc đẩy cho sự phát triển bền vững các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam nói riêng và của đất nước nói chung.

4.     Nghiên cứu, tổng hợp các ý kiến của các hội viên để phản ánh, đề đạt với các cơ quan Nhà nước về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên vì sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường của đất nước; Tham gia, đóng góp ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; đại diện cho hội viên kiến nghị với Nhà nước những vấn đề về chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm thúc đẩy công tác bảo tồn và phát triển, góp phần ngăn chặn những tác động có hại đến tài nguyên thiên nhiên của đất nước nói chung và của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam nói riêng.

5.     Động viên tính năng động, sáng tạo của hội viên, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau giữa các hội viên trong công tác quản lý và bảo vệ vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam.

6.     Tư vấn pháp luật và nghiệp vụ chuyên môn; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn - ngoại ngữ - kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức về luật pháp, về kinh tế thị trường, về môi trường, về hội nhập quốc tế và đầu tư, về sở hữu trí tuệ cho hội viên theo quy định của pháp luật.

7.     Thực hiện vai trò xúc tiến công tác bảo tồn - đầu tư - thương mại - du lịch - dịch vụ - hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế, vì mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam như: giới thiệu đối tác, thị trường, nghiên cứu, tìm hiểu, khảo sát, tổ chức hội thảo, toạ đàm, xuất bản - quảng bá về các lĩnh vực liên quan đến vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam.

8.     Cập nhật và cung cấp cho các hội viên về chính sách, pháp luật và các chủ trương của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, tạo điều kiện cho các hội viên chủ động trong công tác bảo tồn, xây dựng và phát triển cũng như giúp các hội viên phòng tránh được các rủi ro trong quá trình bảo tồn, xây dựng và phát triển các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

9.     Phối hợp với các cơ quan Nhà nước, cơ quan bảo vệ pháp luật bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của các hội viên. Tham gia hoà giải tranh chấp giữa các hội viên để hạn chế tối đa các thiệt hại, rủi ro trong quá trình bảo tồn, xây dựng và phát triển các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

10.  Hướng dẫn, giám sát các hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và của Hiệp hội.

11.  Giới thiệu thành tựu và năng lực của các hội viên trong hoạt động bảo tồn, xây dựng và phát triển các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

12.  Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo về nghiệp vụ, khoa học - công nghệ, cách thức quản lý mới, kỹ năng nghề nghiệp cho hội viên theo quy định của pháp luật.

13.  Tổ chức các hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu cho Hiệp hội.

14.  Mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế và nước ngoài có liên quan theo quy định của pháp luật nhằm tranh thủ các điều kiện để phát triển cho các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam.

15.  Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.

16.  Hiệp hội được các cơ quan Nhà nước cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật có liên quan đến lĩnh vực kinh tế - xã hội - đối ngoại liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

17.  Xuất bản bản tin nội bộ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

18.  Thực hiện các công việc khác khi được Nhà nước Việt Nam yêu cầu.

Điều 7. Quyền hạn của Hiệp hội

1.   Đại diện cho hội viên trong các quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

2.    Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên; Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội, hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.

3.   Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.

4.    Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.

5.    Được lập và gây quỹ của Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động sản xuất - kinh doanh - dịch vụ theo quy định của pháp luật để đảm bảo kinh phí hoạt động.

6.    Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

7.    Được tham gia ký kết và thực hiện các thoả thuận với các tổ chức quốc tế, các hoạt động quốc tế theo quy định của pháp luật.

8.    Chủ trì phối hợp giữa các hội viên trong việc chủ động tìm kiếm nguồn lực bảo tồn, xây dựng và phát triển hoạt động vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật.

9.    Thành lập và giải thể các tổ chức trực thuộc của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

10.  Khen thưởng các hội viên có thành tích trong công tác bảo tồn, xây dựng và phát triển hoạt động của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên và thực hiện tốt Điều lệ của Hiệp hội.

Điều 8. Phương thức hoạt động

1.   Trực tiếp và gián tiếp.

2.   Phi lợi nhuận.

3.  Thông qua cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội và thực hiện sự phối hợp với các địa phương, sự hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật để đạt mục tiêu hiệu quả và sự phát triển bền vững của hoạt động của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định pháp luật.

4.   Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, xuất bản phẩm và thông qua các cơ quan truyền thông đại chúng theo quy định của pháp luật để kiến nghị với Nhà nước trong việc ban hành chính sách sao cho phù hợp với thực tiễn phát triển của loại hình các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam.

 

 

Chương 3
HỘI VIÊN

 

Điều 9. Điều kiện trở thành Hội viên

1.     Hội viên chính thức của Hiệp hội: là các tổ chức pháp nhân của Việt Nam được cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành, các cán bộ thuộc cơ quan Nhà nước được giới thiệu, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội, đóng lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí và được Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội công nhận đều có thể trở thành Hội viên chính thức của Hiệp hội.

2.      Hội viên liên kết của Hiệp hội: là các tổ chức pháp nhân liên doanh hoặc có 100% vốn nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên có nguyện vọng, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập và nộp lệ phí gia nhập đều được xét để gia nhập Hiệp hội. Hội viên liên kết không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội, không được tham gia ứng cử, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo của Hiệp hội. 

3.     Hội viên danh dự của Hiệp hội: là những công dân, các nhà quản lý khoa học - kỹ thuật và tổ chức pháp nhân có uy tín, có kinh nghiệm và có công lao đối với sự phát triển của hoạt động bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên tán thành Điều lệ và có nguyện vọng tham gia Hiệp hội, được Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội nhất trí mời làm hội viên danh dự của Hiệp hội. Hội viên danh dự không có quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội, không được tham gia ứng cử, đề cử vào các chức vụ Lãnh đạo của Hiệp hội.

4.     Các thành viên Ban vận động thành lập Hiệp hội được công nhận là Hội viên sáng lập của Hiệp hội.

5.     Các đơn vị, tổ chức pháp nhân có đủ điều kiện muốn gia nhập Hiệp hội cần làm đơn (theo mẫu quy định). Việc kết nạp hội viên mới do Ban Thường vụ Trung ương  Hiệp hội quyết định. Các tổ chức và cá nhân đó chính thức trở thành Hội viên sau khi đóng lệ phí gia nhập và nhận được Thẻ Hội viên của Hiệp hội.

6.     Các Hội viên là pháp nhân ( tổ chức có tư cách pháp nhân ) cử người đại diện của mình tại Hiệp hội. Người đại diện phải có thẩm quyền quyết định, được ghi rõ họ tên, chức vụ trong đơn xin gia nhập Hiệp hội. Trường hợp uỷ nhiệm, người được uỷ nhiệm làm đại diện phải đủ thẩm quyền quyết định và người uỷ nhiệm phải chịu trách nhiệm về sự uỷ nhiệm đó. Khi thay đổi người đại diện, hội viên phải thông báo bằng văn bản ngay sau khi thay đổi cho Ban Thường vụ Trung ương  Hiệp hội biết.

Điều 10. Quyền lợi của Hội viên

1.     Được đề đạt nguyện vọng thông qua Hiệp hội và được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động của mình phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệp hội.

2.     Được cung cấp những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu, hoạt động. Tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp do Hiệp hội tổ chức, hoặc được Hiệp hội mời tham gia.

3.     Được yêu cầu Hiệp hội can thiệp với các cơ quan có thẩm quyền về chế độ chính sách phù hợp với lợi ích chính đáng của Hội viên, đảm bảo đúng pháp luật.

4.     Tham gia các công việc của Hiệp hội. Được yêu cầu Hiệp hội làm trung gian hoặc tư vấn trong các vấn đề giao dịch hoặc nghiên cứu.

5.     Được Hiệp hội cung cấp thông tin, giúp đỡ hoà giải khi có tranh chấp, được tham gia các hình thức liên kết do Hiệp hội tổ chức.

6.     Được dự Đại hội, được ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan Lãnh đạo của Hiệp hội cũng như của Chi hội cơ sở; thảo luận, biểu quyết các Nghị quyết của Hiệp hội, được phê bình chất vấn Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội về mọi chủ trương và hoạt động của Hiệp hội.

7.     Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. Trong trường hợp này hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản cho Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội và sẽ nhận được sự đồng ý của Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội trong vòng 30 (ba mươi ) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của hội viên.

8.     Hội viên liên kết và Hội viên danh dự được hưởng các quyền như Hội viên chính thức, trừ quyền ứng cử, bầu cử các chức danh lãnh đạo của Hiệp hội và quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội. 

9.     Được khen thưởng về thành tích trong công tác bảo tồn, xây dựng và phát triển hoạt động của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên cũng như những đóng góp xây dựng Hiệp hội.

10.   Được cấp Thẻ Hội viên.

Điều 11. Nghĩa vụ của Hội viên

1.     Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định tại Điều lệ này.

2.     Tuân thủ Điều lệ của Hiệp hội và Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội.

Trong trường hợp các hội viên liên kết và hội viên danh dự có ý kiến khác với Nghị quyết của Hiệp hội thì ý kiến khác đó phải được trình bày bằng văn bản để Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội xem xét.

3.     Cung cấp cho Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội (khi có yêu cầu) những thông tin có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của mình để Hiệp hội có đủ thông tin phục vụ những vấn đề Hội viên

 

Chương 4

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HIỆP HỘI

 

 

Điều 13. Nguyên tắc tổ chức của Hiệp hội

1.     Hiệp hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng giữa các hội viên.

2.     Cơ quan Chấp hành của Hiệp hội hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số.

3.     Nghị quyết Đại hội, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội, các Quyết định quan trọng khác của Hiệp hội chỉ có giá trị và hợp lệ khi được 50% số người tham dự theo quy định của pháp luật và theo quy định của Điều lệ Hiệp hội đồng ý.

Điều 14. Cơ cấu, tổ chức của Hiệp hội

1.     Hiệp hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam được tổ chức theo mô hình sau:

a)     Đại hội toàn thể hội viên

b)    Ban Chấp hành Trung ương  Hiệp hội

c)     Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội

d)    Ban Kiểm tra Hiệp hội

e)     Các Ban chuyên môn

g) Văn phòng Hiệp hội

h)     Cơ quan thông tin ngôn luận của Hiệp hội theo quy định của pháp luật

i)      Chi nhánh Hiệp hội

j)      Các Chi hội cơ sở

k)     Văn phòng Đại diện

g) Các tổ chức, đơn vị chuyên môn trực thuộc Hiệp hội, phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.

Điều 15. Đại hội nhiệm kỳ (Đại hội toàn thể Hội viên hoặc Đại hội Đại biểu), Hội nghị thường niên và Đại hội bất thường

1.  Đại hội toàn thể Hội viên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội, do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội triệu tập năm ( 05 ) năm một lần với sự tham gia của ít nhất 2/3 số Đại biểu, có nhiệm vụ:

a) Thông qua báo cáo hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua và chương trình hoạt động của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới.

b) Thông qua báo cáo tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ cũ và thông qua dự toán, định hướng hoạt động tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới.

c)  Quyết định lệ phí gia nhập và hội phí hàng năm của hội viên.

d)  Chỉ có Đại hội toàn thể Hội viên mới có quyền Quyết định đổi tên, chia, tách, sáp nhập, giải thể Hiệp hội cũng như sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của Hiệp hội.

e)  Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội.

g)  Bầu Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội, Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội và Ban Kiểm tra Hiệp hội.

h) Đại hội toàn thể Hội viên thông qua Nghị quyết giải thể Hiệp hội (nếu có ), chỉ định Ban Xử lý giải thể ( nếu có ) để tiến hành các thủ tục giải thể ( nếu có ) theo quy định của pháp luật.

2.     Hội nghị thường niên được tổ chức một ( 01 ) năm một lần để tổng kết đánh giá hoạt động của Hiệp hội trong năm.

3.     Đại hội bất thường được triệu tập theo Quyết định của Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội khi có hơn 50% số Hội viên hoặc 2/3 số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội yêu cầu.

Điều 16.  Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

1. Khi triệu tập Đại hội, Ban Chấp hành Hiệp hội phải công bố chương trình nghị sự của Đại hội và phải gửi thư mời hội viên ít nhất 10 ngày trước ngày dự định họp.

2. Những Nghị quyết của Đại hội được lấy biểu quyết theo đa số có mặt tại Đại hội.

3. Riêng đối với những vấn đề đặc biệt quan trọng sau đây thì phải được 2/3 số Hội viên của Hiệp hội có mặt tán thành:

a) Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ;

b) Bãi miễn một số thành viên trong Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội, Ban Thường trực Trung ương Hiệp hội;

c) Giải thể và thanh lý tài sản của Hiệp hội.

Điều 17.       Hiệp hội tự giải thể

            Ngoài trường hợp bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định buộc giải thể, Hiệp hội chỉ tự giải thể trong trường hợp có từ trên 1/2 trở lên số đại biểu dự Đại hội biểu quyết thông qua. Nghị quyết này còn phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sau khi đã thanh toán công nợ và thanh lý tài sản của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 18. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội; Ban Chấp hành họp 6 tháng một lần; Ban Chấp hành bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các Uỷ viên.

2. Số lượng thành viên của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội do Đại hội quy định. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội do Đại hội toàn thể hội viên bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc giơ tay. Người đắc cử phải đạt trên 50% số phiếu hợp lệ. Trong trường hợp cần thiết, có thể có một số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội do Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội mời bổ sung theo quy định của Điều lệ này nhưng không được quá 20% số Uỷ viên Ban Chấp hành tại thời điểm bổ sung.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội quyết định công việc theo đa số, trường hợp   số phiếu ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Chủ tịch Hiệp hội.

4.     Ngoài các thành viên được Đại hội bầu, Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội còn có Uỷ viên là Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan về ngành, lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được Đại hội nhất trí mời tham gia và có nhiệm vụ, quyền hạn như các Uỷ viên khác của Hiệp hội.

5.     Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội phải là người có tâm huyết với Hiệp hội, có trình độ và khả năng điều hành, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ để gánh vác nhiệm vụ được Hiệp hội giao.

6.     Trong quá trình hoạt động, nếu vì nhiều lý do khác nhau, số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội không còn đủ như quy định của Đại hội, Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội sẽ phải bầu bổ sung số Uỷ viên thiếu (trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội) nhưng không vượt quá số lượng Uỷ viên mà Đại hội quy định. Hình thức bầu như quy định tại Điều 18 khoản 2.

7.     Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội có thể được bầu lại tại Đại hội toàn thể hội viên hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo Quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo đơn đề nghị của hơn 1/2 số hội viên chính thức.

8.     Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội là đại diện tổ chức pháp nhân do về hưu hoặc chuyển công tác khác sẽ được thay thế bằng một người khác cũng của tổ chức pháp nhân đó và vẫn là Uỷ viên của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội. Trường hợp này phải báo cáo Ban Thường trực Trung ương Hiệp hội trước 30 ( ba mươi ) ngày và người thay thế phải được trên 50% số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội đồng ý.

9.     Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội là năm ( 05 ) năm .

10.   Tuỳ theo yêu cầu, Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội có thể cử ra các Ban Chuyên môn giúp việc cho Hiệp hội.

Điều 19.  Nhiệm vụ của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội

1. Cụ thể hoá các nghị quyết của Đại hội và đề ra những biện pháp để thực hiện Nghị quyết của Đại hội.

2.     Nghị quyết về chương trình công tác và dự toán, quyết toán các khoản thu - chi hàng năm của Hiệp hội.

3.     Quyết định cơ cấu tổ chức và bộ máy của Hiệp hội; Bầu cử và bãi miễn chức danh lãnh đạo của Hiệp hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Phó Tổng Thư ký.

4.     Quyết định triệu tập Đại hội toàn thể hội viên, Hội nghị hàng năm và chuẩn bị các vấn đề liên quan cho Đại hội toàn thể hội viên và các Hội nghị hàng năm của Hiệp hội.

5.     Xét kết nạp, khai trừ, khen thưởng, kỷ luật hội viên theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ Hiệp hội.

Điều 20.  Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội họp thường kỳ sáu ( 06 ) tháng một lần vào những năm không có Đại hội hoặc có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc ít nhất 2/3 tổng số uỷ viên Ban Chấp hành, hoạt động theo quy chế được Đại hội thông qua.

2.  Các quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội được lấy biểu quyết theo đa số thành viên có mặt. Trong trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định thuộc về Bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

Điều 21.  Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội

1. Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội bầu, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số uỷ viên do Ban Chấp hành chỉ định.

2.     Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội.

3.     Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội xem xét, đề nghị Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội quyết định bổ sung Uỷ viên Ban Chấp hành mới nhưng không được quá 20% số Uỷ viên Ban Chấp hành hiện có trong thời điểm bổ sung.

4.     Ban Thường vụ quyết định thành lập các Ban Chuyên môn, các tổ chức trực thuộc khác theo quy định của pháp luật và theo điều lệ Hiệp hội và bổ nhiệm người lãnh đạo các Ban Chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội nhưng phải báo cáo với Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội tại cuộc họp gần nhất.

5.     Ban Thường vụ thực hiện các nghĩa vụ và các mối quan hệ của Hiệp hội trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại, đối với các tổ chức quốc tế mà Hiệp hội tham gia trên những lĩnh vực có liên quan theo quy định của pháp luật.

6.     Xét khen thưởng và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng tổ chức trực thuộc Hiệp hội hoặc hội viên của Hiệp hội có thành tích xuất sắc nhưng phải báo cáo với Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội tại kỳ họp gần nhất.

7.     Ban Thường vụ có thể mời một số chuyên gia kinh tế, pháp luật, quản lý, khoa học làm tư vấn cho Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Các thành viên này được mời dự Đại hội, tham dự các kỳ họp của Ban Chấp hành và các cuộc họp khác của Hiệp hội do Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội quyết định.

8.     Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội thông qua.

9.      Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội cử ra bộ phận Thường trực gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký để quản lý hoạt động của các Ban Chuyên môn, văn phòng, chi nhánh và văn phòng đại diện của Hiệp hội; xem xét, quyết định những dự án, đề án, kế hoạch công tác và những vấn đề lớn khác của Hiệp hội được quy định tại Điều 21 của Điều lệ này; kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành và các bộ phận thực thi nhiệm vụ của Hiệp hội.

Điều 22.  Chủ tịch và Phó Chủ tịch

1. Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm:

a) Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật.

b) Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và các quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội.

            c) Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hiệp hội.

            d) Trực tiếp điều hành Ban Thường vụ và bộ phận Thường trực Hiệp hội.

 e)   Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức - nhân sự của Hiệp hội

 g) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hiệp hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch về mảng công việc mà Chủ tịch phân công. Trong số các Phó Chủ tịch có một Phó Chủ tịch được phân công thường trực để thay Chủ tịch điều hành công việc Hiệp hội khi Chủ tịch vắng mặt.

Điều 23. Tổng thư ký

 1. Tổng thư ký là người giúp việc Chủ tịch điều hành công việc hàng ngày theo Nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy chế của Hiệp hội được thông qua.

2.     Tổng Thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội và có những nhiệm vụ sau:

-          Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Thường vụ thông qua rồi báo cáo trước Ban Chấp hành Hiệp hội.

-          Định kỳ báo cáo cho Ban Chấp hành Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội.

-          Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội.

-          Quản lý tài liệu của Hiệp hội.

-          Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.

Điều 24.       Văn phòng Hiệp hội

1. Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ ban hành.

2. Hiệp hội có thể được đặt Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố theo quy định của pháp luật để thuận lợi cho việc triển khai công tác của Hiệp hội. Chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của văn phòng đại diện hoặc của chi nhánh của Hiệp hội do Ban Thường vụ ban hành theo quy định của pháp luật.

2.     Các nhân viên của Văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo quy định của Bộ Luật Lao động.

3.     Kinh phí hoạt động của Văn phòng do Tổng thư ký dự trù trình Ban Thường vụ Hiệp hội phê duyệt.

Điều 25.  Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu trong số các Hội viên của Hiệp hội. Số lượng Uỷ viên Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội quyết định. Ban Kiểm tra bầu ra Trưởng Ban để điều hành công việc của Ban. Trưởng Ban Kiểm tra phải là Uỷ viên Ban Chấp hành.

2. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra của Hiệp hội cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội.

3.Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:

a)     Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ và Nghị quyết của Ban Chấp hành, Nghị quyết của Đại hội.

b)    Kiểm tra việc sử dụng tài chính, tài sản của hiệp hội

c)     Giải quyết đơn thư khiếu tố

d)    Dự một số cuộc họp của Ban Chấp hành, của Ban Thường vụ theo quy chế của Hiệp hội.

e)     Ban Kiểm tra có nhiệm vụ báo cáo trước Ban Chấp hành và trước Đại hội về hoạt động của Ban Kiểm tra và tình hình tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ qua.

g) Khi thấy cần thiết Ban Kiểm tra có thể thông báo tình hình và yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết các vấn đề mà Ban đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.

Điều 26.  Thể thức thành lập các Ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội ký Quyết định thành lập các Ban Chuyên môn, các đơn vị và tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và của Điều lệ Hiệp hội.

2. Các Ban Chuyên môn, chi nhánh của Hiệp hội hoạt động bằng nguồn kinh phí do mỗi bộ phận dự toán và được Ban Thường vụ thông qua.

3. Cán bộ ở các Ban chuyên môn, các đơn vị, tổ chức trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo quy định của Bộ Luật Lao động.

Điều 27. Chi hội và nhiệm vụ của Chi hội

1. Chi hội:

a)     Việc thành lập Chi hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam phải được sự đồng ý của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội . Chi hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam hoạt động theo Quy chế được Ban Thường vụ Trung ương Hiệp hội thông qua.

b)    Mỗi tổ chức có từ năm ( 05 ) Hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội. Ban Lãnh đạo cao nhất của Chi hội do Đại hội toàn thể Chi hội bầu ra. Việc thành lập Chi hội được tổ chức theo từng địa phương.

2. Nhiệm vụ của Chi hội:           

a)     Chỉ đạo và phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện Điều lệ của Hiệp hội, Quy định của Hiệp hội và Chi hội.

b)    Tuyên truyền phát triển hội viên mới và mở rộng uy tín của Hiệp hội

c)     Tổ chức sinh hoạt học tập, tham quan, tập huấn

d)    Tổ chức tiếp thị nhằm thúc đẩy hoạt động của Chi hội

e)     Chi hội chấp hành chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của Ban Thường vụ.

 

 

Chương 5

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 28. Kinh phí của Hiệp hội có từ những nguồn thu sau đây:

1. Lệ phí gia nhập và hội phí hàng năm của Hội viên.

2. Các khoản thu do hoạt động nghiên cứu, tư vấn, dịch vụ của Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

4. Các khoản trợ cấp của Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 29. Sử dụng kinh phí của Hiệp hội

1. Hiệp hội sử dụng kinh phí của mình cho những việc sau đây:

            a) Trang trải các chi phí cho hoạt động của Hiệp hội.

            b) Trả lương cho cán bộ công nhân viên chuyên trách của Hiệp hội.

            c) Các chi phí cần thiết khác.

2. Tài chính của Hiệp hội được sử dụng theo Quy chế do Văn phòng Hiệp hội trình Ban Thường vụ thông qua.

Điều 30. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản

1. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.

1.   Báo cáo tài chính, tài sản phải được công khai tại cuộc họp cuối năm của Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra việc thu chi tài chính của Hiệp hội và báo cáo tại  hội nghị thường niên ( hội nghị hàng năm ) của Hiệp hội.

 

 

Chương 6

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 31.       Khen thưởng và kỷ luật

1. Các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc được Ban Chấp hành quyết định khen thưởng hàng năm hoặc đề nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức và cá nhân Hội viên vi phạm điều lệ Hiệp hội sẽ do Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội quyết định thi hành kỷ luật. Mức xử lý kỷ luật gồm: khiển trách, cảnh cáo và khai trừ khỏi Hiệp hội. Trường hợp tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật xâm phạm đến quyền lợi của Hiệp hội, Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội sẽ yêu cầu các cơ quan pháp luật can thiệp.

 

 

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 32. Hiệu lực thi hành

1. Bản điều lệ này có bảy ( 07 ) chương, ba mươi hai ( 32 ) Điều là Điều lệ của Hiệp hội  cácVườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam.

2. Điều lệ của Hiệp hội Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn thiên nhiên Việt Nam có giá trị thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và chỉ có Đại hội toàn thể hội viên của Hiệp hội mới có quyền được sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội, Điều lệ Hiệp hội sẽ không còn hiệu lực thi hành khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc giải thể./.

 

 

 

                                   HIỆP HỘI VƯỜN QUỐC GIA

                              VÀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

 

 

Thông tin chi tiết về Điều lệ hoạt động của Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam. Xin vui lòng BẤM VÀO ĐÂY đề download file văn bản.

 

Xuân Trường 

Tin tức khác:

Danh sách BCH của VNPPA (2006-2010) bầu thay thế và bổ sung qua Hội nghị BCH lần thứ 3 ngày...
Phương hướng hoạt động của Hiệp hội giai đoạn 2006-2010
Danh sách ban chấp hành Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam

 
Thành công bước đầu...
Quảng Bình sẽ có...
Vườn quốc gia Cát...
Thuyền du lịch thân...
Sách: Nhận dạng nhanh...
Đầu tư các công...
Đề xuất công nhận...
Tiềm năng du lịch sinh...
Nâng cấp các điểm...
Quy hoạch bảo tồn...
Sắp diễn ra Triển...
Biến đổi khí hậu...
Phê duyệt quy hoạch...
6/7 voi rừng bị chết...
Xác một con tê giác...
 
TÌM KIẾM GOOGLE
VISITOR
Visit today: 1258
User online: 3
 
Thời tiết Tỷ giá
 
(Nguồn: vnexpress.net)


Right 1
Right 1
Right 1